Ai có nhu cầu tên miền liên hệ email

Ai có nhu cầu tên miền liên hệ email
kimtinh1982@gmail.com

Chủ Nhật, 30 tháng 1, 2011

Cung mệnh dùng trong Phong thủy

Cung mệnh dùng trong Phong thủy




Trước hết, xác định tuổi qua năm tháng ngày sinh để tính toán cung hướng mạng cho từng người. Mỗi người đều có năm, tháng, ngày, giờ sinh của mình. Và mỗi năm đều có một sao quản vận. Sao quản vận chiếu mạng (theo Tam nguyên cửu vận) thì con người mang trường sinh mạng của sao đó. Theo hình đồ 9 sao phối 8 cung hướng của Bát quái (trùng với từ trường Nam Bắc của Trời - Đất và chia ra 8 hướng chính). Mỗi cung hướng mang một thuộc tính ngũ hành khác nhau. Hệ sóng từ quy nạp vào 9 sao cũng tồn tại, luôn luân chuyển, thay đổi vị trí theo một quỹ đạo nhất định. Chín ngôi sao đó được mang tính chất khí với thuộc tính ngũ hành là: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ (theo Tử vi. Mỗi người còn được đặt vào một cung hướng nhất định của Bát quái đồ gọi cung mạng: Có mạng Càn, mảng Khảm, mạng Cấn, mạng Chấn, mạng Tốn, mạng Ly, mạng Khôn, mạng Đoài. Tính từ năm sinh tra bảng (Tra bảng ) ta sẽ biết được cung mạng của mỗi người nằm trong cung hướng nào.



1. Hướng Tây-Bắc, cung Càn thuộc Kim

2. Hướng Bắc, cung Khảm thuộc Thuỷ

3. Hướng Đông-Bắc, cung Cấn thuộc Thổ

4. Hướng Đông, cung Chấn thuộc Mộc

5. Hướng Đông-Nam, cung Tốn thuộc Mộc

6. Hướng Nam, cung Ly thuộc Hoả

7. Hướng Tây-Nam, cung Khôn thuộc Thổ

8. Hướng Tây, cung Đoài thuộc Kim



Năm sinh





Cung mạng





Nam





Nữ



1920 (Cây lưa đá)





Canh Thân (Mộc)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



1921 (Cây lưa đá)





Tân Dậu (Mộc)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1922 (Đại hải thủy)





Nhâm Tuất (Thủy)





Càn (Tây tứ trạch)





Ly (Đông tứ trạch)



1923 (Đại hải thủy)





Quý Hợi (Thủy)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



1924 (Vàng dưới biển)





Giáp Tý (Kim)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



1925 (Vàng dưới biển)





Ất Sửu (Kim)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Đông tứ trạch)



1926 (Lửa trong lò)





Bính Dần (Hỏa)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



1927 (Lửa trong lò)





Đinh Mão (Hỏa)





Khảm (Đông tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1928 (Cây rừng lớn)





Mậu Thìn (Mộc)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trạch)



1929 (Đất đường lộ)





Kỷ Tỵ (Mộc)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



1930 (Đất đường lộ)





Canh Ngọ (Thổ)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1931 (Vàng gươm nhọn)





Tân Mùi (Thổ)





Càn (Tây tứ trạch)





Ly (Đông tứ trạch)



1932 (Vàng gươm nhọn)





Nhâm Thân (Kim)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



1933 (Lửa trên núi)





Quý Dậu (Kim)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



1934 (Lửa trên núi)





Giáp Tuất (Hỏa)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Đông tứ trạch)



1935 (Nước dưới sông)





Ất Hợi (Hỏa)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



1936 (Nước dưới sông)





Bính Tý (Thủy)





Khảm (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1937 (Đất đầu thành)





Đinh Sửu (Thủy)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trạch)



1938 (Đất đầu thành)





Mậu Dần (Thổ)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch )



1939 (Đất đầu thành)





Kỷ Mão (Thổ)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1940 (Vàng chân đèn)





Canh Thìn(Kim)





Càn (Tây tứ trạch)





Ly (Đông tứ trạch)



1941 (Vàng chân đèn)





Tân Tỵ (Kim)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



1942 (Cây dương liễu)





Nhâm Ngọ (Mộc)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



1943 (Cây dương liễu)





Quý Mùi (Mộc)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Đông tứ trạch)



1944 (Nước trong giếng)





Giáp Thân(Thủy)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



1945 (Nước trong giếng)





Ất Dậu (Thủy)





Khảm (Đông tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1946 (Đất nóc nhà)





Bính Tuất (Thổ)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trạch)



1947 (Đất nóc nhà)





Đinh Hợi (Thổ)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



1948 (Lửa sấm chớp)





Mậu Tý (Hỏa)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1949 (Lửa sấm chớp)





Kỷ Sửu (Hỏa)





Càn (Tây tứ trạch





Ly (Đông tứ trạch)



1950 (Cây tòng bá)





Canh Dần (Mộc)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



1951 (Cây tòng bá)





Tân Mão (Mộc)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



1952 (Nước chảy dài)





Nhâm Thìn (Thủy)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Đông tứ trạch)



1953 (Nước chảy dài)





Quý Tỵ (Thủy)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



1954 (Vàng trong cát)





Giáp Ngọ (Kim)





Khảm (Đông tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1955 (Vàng trong cát)





Ất Mùi (Kim)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trạch)



1956 (Lửa trên núi)





Bính Thân (Hỏa)





Cấn (Tấy tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



1957 (Lửa trên núi)





Đinh Dậu (Hỏa)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1958 (Cây đất bằng)





Mậu Tuất (Mộc)





Càn (Tây tứ trạch)





Ly (Đông tứ trạch)



1959 (Cây đất bằng)





Kỷ Hợi (Mộc)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



1960 (Đất tách nhà)





Canh Tý (Thổ)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



1961 (Đất tách nhà)





Tân Sửu (Thổ)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Đông tứ trạch)



1962 (Vàng lá trắng)





Nhâm Dần (Kim)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



1963 (Vàng lá trắng)





Quý Mão (Kim)





Khảm (Đông tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1964 (Lửa ngọn đèn)





Giáp Thìn (Hỏa)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trạch)



1965 (Lửa ngọn đèn)





Ất Tỵ (Hỏa)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



1966 (Nước trên trời)





Bính Ngọ (Thủy)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1967 (Nước trên trời)





Đinh Mùi (Thủy)





Càn (Tây tứ trạch)





Ly (Đông tứ trạch)



1968 (Đất nền chòi)





Mậu Thân (Thổ)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



1969 (Đất nền chòi)





Kỷ Dậu (Thổ)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



1970 (Vàng đeo tay)





Canh Tuất (Kim)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Đông tứ trạch)



1971 (Vàng đeo tay)





Tân Hợi (Kim)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



1972 (Cây dâu)





Nhâm Tý (Mộc)





Khảm (Đông tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1973 (Cây dâu)





Quý Sửu (Mộc)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trạch)



1974 (Nước khe lớn)





Giáp Dần (Thủy)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



1975 (Nước khe lớn)





Ất Mão (Thủy)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1976 (Đất trong cát)





Bính Thìn (Thổ)





Càn (Tây tứ trạch)





Ly (Đông tứ trạch)



1977 (Đất trong cát)





Đinh Tý (Thổ)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



1978 (Lửa trên trời)





Mậu Ngọ (Hỏa)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



1979 (Lửa trên trời)





Kỷ Mùi (Hỏa)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Tây tứ trạch)



1980 (Cây lựu đá)





Canh Thân(Mộc)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



1981 (Cây lựu đá)





Tân Dậu (Mộc)





Khảm (Đông tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1982 (Đại hải thủy)





Nhâm Tuất (Thủy)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trạch)



1983 (Đại hải thủy)





Quý Hợi (Thủy)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



1984 (Vàng dưới biển)





Giáp Tý (Kim)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1985 (Vàng dưới biển)





Ất Sửu (Kim)





Càn (Tây tứ trạch)





Ly (Đông tứ trạch)



1986 (Lửa trong lò)





Bính Dần (Hỏa)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



1987 (Lửa trong lò)





Đinh Mão (Hỏa)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



1988 (Cây rừng lớn)





Mậu Thìn (Mộc)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Đông tứ trạch)



1989 (Cây rừng lớn)





Kỷ Tỵ (Mộc)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



1990 (Đất đường lộ)





Canh Ngọ (Thổ)





Khảm (Đông tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1991 (Đất đường lộ)





Tân Mùi (Thổ)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trạch)



1992 (Vàng gươm nhọn)





Nhâm Thân(Kim)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



1993 (Vàng gươm nhọn)





Quý Dậu (Kim)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



1994 (Lửa trên núi)





Giáp Tuất(Hỏa)





Càn (Tây tứ trạch)





Ly (Đông tứ trạch)



1995 (Lửa trên núi)





Ất Hợi (Hỏa)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



1996 (Nước dưới sống)





Bính Tý (Thủy)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



1997 (Nước dưới sông)





Đinh Sửu (Thủy)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Đông tứ trạch)



1998 (Đất đầu thành)





Mậu Dần (Thổ)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



1999 (Đất đầu thành)





Kỷ Mão (Thổ)





Khảm (Đông tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



2000 (Vàng chân đèn)





Canh Thìn(Kim)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trạch)



2001 (Vàng chân đèn)





Tân Tỵ (Kim)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



2002 (Cây dương liễu)





Nhâm Ngọ(Mộc)





Đoài (Tây tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



2003 (Cây dương liễu)





Quý Mùi (Mộc)





Càn (Tây tứ trạch)





Ly (Đông tứ trạch)



2004 (Nước trong giếng)





Giáp Thân(Thủy)





Khôn (Tây tứ trạch)





Khảm (Đông tứ trạch)



2005 (Nước trong giếng)





Ất Dậu (Thủy)





Tốn (Đông tứ trạch)





Khôn (Tây tứ trạch)



2006 (Đất nóc nhà)





Bính Tuất(Thổ)





Chấn (Đông tứ trạch)





Chấn (Tây tứ trạch)



2007 (Đất nóc nhà)





Đinh Hợi (Thổ)





Khôn (Tây tứ trạch)





Tốn (Đông tứ trạch)



2008 (Lửa sấm chớp)





Mậu Tý (Hỏa)





Khảm (Đông tứ trạch)





Cấn (Tây tứ trạch)



2009 (Lửa sấm chớp)





Kỷ Sửu (Hỏa)





Ly (Đông tứ trạch)





Càn (Tây tứ trach)



2010 (Cây tòng bá)





Canh Dần (Mộc)





Cấn (Tây tứ trạch)





Đoài (Tây tứ trạch)



Mênh: Hợp => Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy.



Mệnh: Khắc => Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ.



Cung: Tây tứ trạch: Càn – Khôn – Cấn – Đoài



Cung: Đông tứ trạch: Chấn – Tốn – Ly – Khảm



Cùng năm sinh nhưng do hấp thụ trường khí Đất – Trời của sinh thể nam và nữ khác nhau. Nên có các cung mạng và đặc tính con người nam nữ cũng khác nhau, phần nhiều là đối nghịch nhau...

Thứ Ba, 25 tháng 1, 2011

Chúc mừng năm mới

Thứ Sáu, 28 tháng 5, 2010

Những lời tiên đoán kinh hoàng về tương lai

Những lời tiên đoán kinh hoàng về tương lai




Theo lời của Vanga, trong tương lai không xa sẽ xảy ra các vụ mưu sát 4 nhà lãnh đạo chính phủ. Những cuộc xung đột ở Indostan (phần đất ở Nam Á bao gồm Ấn Độ, Afghanistan, Pakistan, Trung Quốc, Tây Tạng) sẽ là một trong những nguyên nhân chính mở màn cho cuộc chiến tranh thế giới thứ 3.



Năm 2010 - Năm bắt đầu cuộc chiến tranh thế giới thứ 3. Cuộc chiến tranh này sẽ bắt đầu vào tháng 11/2010 và kết thúc vào tháng 10/2014. Ban đầu, cuộc chiến tranh diễn ra bình thường, tiếp đó sẽ xuất hiện hàng loạt vũ khí hạt nhân và cuối cùng là vũ khí hóa học.



Năm 2011 - Không một loài động vật, thực vật nào ở Bắc bán cầu có thể sống được do kết quả của quá trình lắng cặn chất phóng xạ. Tiếp đó, những người Hồi giáo (người theo Đạo Hồi) sẽ bắt đầu một cuộc chiến tranh hóa học chống lại người Châu Âu.



Năm 2014 - Phần lớn loài người sẽ bị mắc chứng bệnh mưng mủ, ung thư da và các loại bệnh khác về da do hậu quả cuộc chiến tranh hóa học.



Năm 2016 - Châu Âu gần như không có người sinh sống.



Năm 2018 - Trung Quốc sẽ trở thành cường quốc thế giới mới. Những nước phát triển sẽ trở thành kẻ bóc lột các nước khác từ việc khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản.



Năm 2023 - Quỹ đạo Trái đất thay đổi.



Năm 2025 - Xuất hiện một bộ phận nhỏ người di cư đến Châu Âu.



Năm 2028 - Loài người sẽ tạo ra một nguồn năng lượng mới, kiểm soát được các phản ứng nhiệt hạch và nạn đói dần dần được khắc phục. Cũng trong thời gian này, con tàu vũ trụ có người lái lần đầu tiên sẽ đổ bộ lên sao Kim.



Năm 2033 - Băng ở các vùng cực sẽ tan chảy. Mực nước ở Thái Bình Dương sẽ dâng cao.



Năm 2043 - Nền kinh tế thế giới phát triển rất phồn thịnh. Người Hồi giáo sẽ cai trị toàn bộ lãnh thổ Châu Âu.



Năm 2046 - Bất kỳ cơ quan nào trong cơ thể người điều có thể được tiến hành cấy ghép. Việc thay thế các cơ quan trong cơ thể sẽ trở thành một trong những phương pháp chữa bệnh hữu hiệu nhất.



Năm 2066 - Trong lúc tấn công thành Roma của người hồi giáo, Mỹ sẽ lợi dụng một loại hình vũ khí mới - vũ khí thời tiết. Trong thời gian này, trời trở lạnh đột ngột.



Năm 2076 - Xã hội không giai cấp hay còn gọi là Chủ nghĩa Cộng sản hình thành.



Năm 2084 - Loài người Sẽ khôi phục lại thiên nhiên.



Năm 2088 - Xuất hiện một căn bệnh lạ “lão hóa chỉ trong vài giây!!!”.



Năm 2097 - Căn bệnh lão hóa khủng khiếp này sẽ lan tràn trên toàn cầu.



Năm 2100 - Loài người sẽ tạo ra những mặt trời nhân tạo chiếu sáng phần tối của quả đất.



Năm 2111 - Con người sẽ trở nên kiệt sức.



Năm 2123 - sẽ xảy ra các cuộc chiến tranh giữa những nước nhỏ.



Năm 2125 - Tại Hung-ga-ri, người ta sẽ nhận được những tín hiệu lạ từ vũ trụ. Cùng thời gian này, loài người lại một lần nữa tưởng nhớ về nữ tiên tri Vanga.



Năm 2130 - Nhiều vùng đất sẽ bị ngập trong nước.



Năm 2164 - Con người sẽ biến thành một loài động vật kinh dị (nửa người, nửa thú).



Năm 2167 - Xuất hiện tôn giáo mới.



Năm 2170 - Xảy ra một đợt hạn hán kéo dài trên Trái đất.



Năm 2187 - Hai miệng núi lửa lớn nhất thế giới sẽ ngừng quá trình phun trào nham thạch.



Năm 2195 - Những quốc gia dọc bờ biển sẽ trở nên khá giả cả về năng lượng lẫn lương thực.



Năm 2196 - Người Châu Á và Châu Âu sẽ sinh sống trà trộn nhau.



Năm 2201 - Quá trình phản ứng nhiệt hạch trên Mặt trời sẽ chấm dứt và bắt đầu thời kỳ nguội lạnh.



Năm 2221 - Trong quá trình tìm kiếm sự sống ngoài Trái đất, loài người sẽ có cuộc chạm trán rùng rợn.



Năm 2256 - Tàu vũ trụ mang một căn bệnh khủng khiếp về Trái đất.



Năm 2262 - Quỹ đạo của các hành tinh dần bị thay đổi. Cũng thời gian này, sao Chổi sẽ đe dọa đến sự sống còn của sao Hỏa.



Năm 2271 - Các hằng số vật lý lại một lần nữa bị thay đổi.



Năm 2273 - Xảy ra sự xáo trộn giữa các chủng tộc da màu: da vàng, da trắng và da đen. Tiếp đó sẽ xuất hiện các chủng tộc mới.



Năm 2279 - Loài người sẽ lấy năng lượng từ khoảng chân không hoặc từ những lỗ đen.



Năm 2288 - Xuất hiện những cuộc va chạm với người ngoài hành tinh.



Năm 2291 - Mặt trời trở nên nguội lạnh và sau đó lại bùng cháy trở lại.



Năm 2296 - Mặt trời hoạt động mạnh hơn, lực hút vũ trụ bị thay đổi làm cho các trạm vũ trụ và vệ tinh rơi vào tình trạng hỗn loạn, mất phương hướng.



Năm 2299 - Tại Pháp xuất hiện một Đảng mới chống lại người theo Đạo hồi.



Năm 2302 - Phát hiện quy luật và bí mật mới của vũ trụ.



Năm 2304 - Khám phá bí mật Mặt trăng



Năm 2341 - Xuất hiện một thiên thể vô cùng nguy hiểm tiến gần Trái đất.



Năm 2354 - Một trong những mặt trời nhân tạo bị hỏng, kết quả dẫn tới đợt hạn hán kéo dài.



Năm 2371 - Xẩy ra nạn đói lớn.



Năm 2378 - Các bộ tộc mới nhanh chóng được hình thành.



Năm 2480 - Hai mặt trời nhân tạo va vào nhau, Trái đất bị rơi vào tình trạng hỗn loạn.



Năm 3005 - Xuất hiện các “cuộc chiến” mới trên sao Hỏa, quỹ đạo của các hành tinh bị rối loạn.



Năm 3010 - Sao chổi sẽ va vào Mặt trăng, quanh Trái đất lúc này xuất hiện một vành đai toàn đá và bụi.



Năm 3797 - Đây là thời kỳ kết thúc sự sống trên Trái đất. Thời gian này cũng là cơ sở để loài người bắt đầu cuộc sống mới trên một “hệ Mặt trời” khác.